Bạn lo lắng không biết mẫu hợp đồng thi công trần thạch cao viết như thế nào cho đúng chuẩn hay việc gia chủ muốn làm hợp đồng thuê người làm trần thạch cao nội dung bắt đầu từ đâu thì có thể xem mẫu hợp đồng thi công chuẩn dưới đây, đây là hợp đồng không chỉ áp dụng cho thạch cao mà có thể áp dụng cho sơn nước, nội thất… Qúy khách chỉ cần thay nội dung là được.

Hợp đồng thi công trần thạch cao phần thô chi tiết

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP. Biên Hòa, ngày 22 tháng 11 năm 2020

HỢP ĐỒNG KINH TẾ
V/v Cung cấp lắp đặt tấm trần thạch cao chìm

Công trình: BIỆT THỰ LIỀN KỀ
Địa điểm: Bạn ghi địa điểm công trình vào đây nhé.
– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ban hành ngày 21/11/2015
– Căn cứ Luật thương mại số 36/2005/QH11 ban hành ngày 14/06/2005
– Căn cứ luật Xây dựng số 50/2004/QH13 ban hành ngày 18/06/2014
– Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên.

Hôm nay, ngày 00 tháng 11 năm 2020, tại trần thạch cao siêu bền, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.
BÊN GIAO THẦU (Gọi tắt là bên A):
Tên doanh nghiệp: Viết rõ tên cá nhân hoặc tên công ty
Địa chỉ trụ sở:  Viết địa chỉ cụ thể, ví dụ: Tổ 3 – KP 3A – Phường Trảng Dài – TP Biên Hòa – Đồng Nai – Việt Nam.
Người đại diện: (Nếu không phải cty thì không cần ghi phần đại diện)
Điện thoại: 0974.284.214
Tài khoản: Ghi số tài khoản ngân hàng, và tên chi nhánh.
Chủ tài khoản: Họ và tên chủ tài khoản.
Mã số thuế: (Cty thì ghi mã số thuế, nếu cá nhân thì có thể bỏ qua)
BÊN NHẬN THẦU (Gọi tắt là bên B):
Tên doanh nghiệp: (nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên vào)
Địa chỉ trụ sở: Khu phố 3, phường Trảng Dài, Biên Hòa, Đồng Nai.
Người đại diện: Ông: NGUYỄN VĂN A. Chức vụ: Giám đốc
Website: https://tranthachcaosieuben.com
Số điện thoại: 097xxxxxxx
Mã số thuế: (Nếu là cty ghi MST)
Tài khoản: stk ngân hàng – Vietcombank – Chủ tài khoản: Nguyễn Văn A
Hai bên đã thống nhất thỏa thuận ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:
ĐIỀU 1: KHỐI LƯỢNG, GIÁ TRỊ VÀ QUY CÁCH SẢN PHẨM:
Bên A giao cho bên B khảo sát cung cấp, vận chuyển, lắp đặt tấm trần thạch cao cho công trình: “ ghi tên công trình vào” với giá trị và nội dung cụ thể như sau:
Sản phẩm đúng theo chủng loại tấm thạch cao theo mẫu đã duyệt, không pha trộn các loại thạch cao khác.
– Thi công trần thạch cao hoàn thiện phần thô (không bao gồm sơn, bả)
– Quy cách thi công: Xương chính, xương phụ, tytreo lần lượt: 800mm x 406mm x 800mm
– Phương pháp nghiệm thu khối lượng: Đơn vị tính (m2) khối lượng được đo thực tế trên sản phẩm hoàn thành.
ĐVT: VNĐ
STT Nội dung ĐVT SL Tạm tính Đơn giá Thành tiền
1 Trần chìm Vĩnh Tường (tấm Gyproc 9mm, xương M29)
2 Trần chìm Vĩnh Tường (tấm chịu ẩm 9mm)

Mẫu hợp đồng thi công trần thạch cao đúng nhất
Phần này quý vị dùng word kẻ bảng ghi quy cách, giá, mét vuông đầy đủ vào, đối với mẫu hợp đồng thi công trần thạch cao bắt buộc phải có bảng này. Do mình upload trên web lỗi font nên chưa được đầy đủ phần này cho chi tiết như hình đính kèm nhé.

Bằng chữ: Bảy mươi hai triệu năm trăm ngàn
– Đơn giá trên bao gồm thuế VAT 10%
– Giá trị và khối lượng trong hợp đồng là giá trị tạm tính, giá trị thanh quyết toán được kiểm tra nghiệm thu thực tế tại công trình.
– Đơn giá trong hợp đồng bao gồm vật tư, vận chuyển đến công trình và lắp đặt hoàn thiện tại công trình.
– Trong trường hợp vật tư phát sinh không có trong hợp đồng, hai bên A va B thỏa thuận theo đơn giá của vật tư phát sinh mới để làm cơ sở thanh quyết toán công trình.
ĐIỀU 2: THỜI GIAN THI CÔNG
Thời gian thi công: 20 ngày kể từ ngày bên A thông báo bắt đầu thi công.
Sau khi ký hợp đồng bên B bố trí đủ nhân lực để thi công, công trình theo thời gian hợp đồng.
Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng. Trường hợp bất khả kháng được quy định như sau: Những nguyên nhân ngoài tầm kiểm soát của hai bên như thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm cơ quan thẩm quyền của Việt Nam.
ĐIỀU 3: THANH TOÁN
– Hình thức thanh toán bằng chuyển khoản số tài khỏa ghi trong hợp đồng. Bên A thanh toán cho bên B theo 04 (bốn) đợt cụ thể như sau:
– Đợt 1: Tạm ứng thanh toán tiền vật tư thi công cho bên B 30% giá trị hợp đồng vào thời điểm ký kết hợp đồng.
– Đợt 2: Bên A thanh toán cho bên B 20% giá trị hợp đồng sau khi bên B cung cấp đầy đủ vật tư tại Điều 1.
– Đợt 3: Bên A thanh toán cho bên B 47% giá trị hợp đồng sau khi bên B hoàn thành công việc.
– Đợt 4: Bên A thanh toán cho bên B 3% còn lại sau thời hạn bảo hành 01 (một) năm kể từ ngày hoàn thành công việc.
– Trong kỳ bên B có thể tạm ứng trước giá trị tiền nhưng không vượt quá khối lượng thi công thực tế tại công trình, số tiền tạm ứng sẽ được trừ vào khối lượng thanh toán tiếp theo.
Hồ sơ thanh quyết toán bao gồm:
+ Giấy đề nghị thanh toán bên B gửi cho bên A.
+ Biên bản giao nhận hàng hóa có xác nhận 2 bên.
+ Biên bản nghiệm thu khối lượng.
+ Hóa đơn thông thường hợp lệ
+ Biên bản nghiệm thu chất lượng sau bảo hành.
ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN:
4.1 Trách nhiệm bên A.
– Cung cấp hồ sơ thiết kế, chỉ định vị trí lắp đặt cho bên B.
– Bàn giao mặt bằng, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để bên B hoàn thành công việc đúng hạn.
– Hỗ trợ, hợp tác với bên B trong quá trình tập kết vật tư thiết bị. Cử cán bộ kỹ thuật nghiệm thu số lượng, chất lượng theo thực tế hàng được giao tại thời điểm giao hàng.
– Sau khi công trình được 02 bên (Bên B + Chủ Đầu Tư) nghiệm thu hoàn tất. Bên A có trách nhiệm thanh toán cho bên B theo đúng điều 3 của hợp đồng.
– Bên A có quyền từ chối không nghiệm thu, không thanh toán và không chịu mọi tổn thất cho bên B trong trường hợp: Bên B thi công không đảm bảo quy cách, vật liệu không đúng mẫu đã thỏa thuận.
– Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng hoặc bổ sung đơn vị khác thi công trong trường hợp bên B không đáp ứng được yêu cầu tiến độ.
– Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm quy định trong hợp đồng này và các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
4.2 Trách nhiệm bên B:
– Cung cấp và thi công đúng số lượng, quy cách chất lượng như Điều 1, Điều 2 của hợp đồng.
– Thi công hoàn thành đúng tiến độ quy định tại Điều 2 của hợp đồng.
– Có trách nhiệm lập đầy đủ các hồ sơ liên quan đến việc nghiệm thu khối lượng khi bên A yêu cầu.
– Không được chuyển nhượng hợp đồng hoặc một phần hợp đồng này cho một bên thứ 3 khi chưa được sự đồng ý của bên A.
– Chấp hành nghiêm chỉnh các nội quy và quy chế an toàn lao động, an ninh trong khu vực thi công, vệ sinh an toàn lao động trong thời gian thực hiện hợp đồng.
– Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm quy định trong hợp đồng này và các tranh nhiệm khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
ĐIỀU 5: BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH
– Bên B có trách nhiệm bảo hành khối lượng công việc đã được bên A giao khoán trong vòng 01 năm kể từ ngày ký nghiệm thu và bàn giao các hạng mực công việc. Khi có sự cố trong quá trình sử dụng Bên B phải có trách nhiệm sửa chữa miễn phí sau 05 ngày kể từ khi bên A thông báo yêu cầu sửa chữa (những lỗi do bê B gây ra).
– Nếu bên B chậm trễ bảo hành sau khi có thông báo sửa chữa của bên A thì bên A có quyền yêu cầu đơn vị khác sửa chữa, chi phí sửa chữa vào tiền bảo hành của bên B.
– Mức cam kết để bảo hành khối lượng công việc: là 3% tổng giá trị hợp đồng để bảo hành khối lượng công việc trong thời gian 01 năm.
– Bên B chỉ được hoàn trả tiền bảo hành khối lượng công việc sau khi kết thúc thời gian bảo hành và được bên A xác nhận hoàn thành công việc bảo hành.
ĐIỀU 6: VI PHẠM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
– Trong trường hợp bất khả kháng (chiến tranh, dịch bệnh, thiên tai) mỗi bên phải thông báo ngay cho bên kia biết bằng văn bản về ảnh hưởng và nghĩa vụ không thể thực hiện được do sự bất khả kháng.
– Trong trường hợp bên B giao hàng không đúng chủng loại, không đúng quy cách, chất lượng, bên A có quyền từ chối không nhận hàng và buộc bên B bồi hoàn số tiền đã ứng và bồi thường thiệt hại cho bên A do bên B giao hàng không đúng cam kết trong hợp đồng.
– Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng với bên B nếu do lỗi của bên B thì bên B phải hoàn trả số tiền đã ứng các đợt và bồi thường mọi thiệt hại cho bên A do bên B thực hiện không đúng cam kết trong hợp đồng.
– Trường hợp bên B thi công chậm tiến độ công việc thì bên phải chịu phạt số tiền tương ứng 0,2% (không phẩy hai phần trăm) giá trị hợp đồng tính trên 01 (một) ngày chậm tiến độ.
ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
– Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã ghi trong hợp đồng. Không bên nào tự ý sửa nội dung hợp đồng. Mỗi sửa chữa bổ sung phải có sự thống nhất và đồng ý của hai bên bằng văn bản.
– Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vướng mắc, hai bên cùng bàn bạc, giải quyết, trên tinh thần hợp tác và tôn trọng lẫn nhau. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh tranh tranh chấp. Nếu hai bên không thống nhất được, vấn đề tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án kinh tế giải quyết, hai bên sẽ thực hện theo phán quyết cuối cùng của Tòa án, án phí sẽ do bên sai chịu.
– Khi hai bên đã thực hiện đầy đủ các điều khoảng quy định trong hợp đồng thì hợp đồng này mặc nhiên được thanh lý.
– Hợp đồng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN B                                                    ĐẠI DIỆN BÊN A

Trên đây là mẫu hợp đồng thi công trần thạch cao mà chúng tôi đã biên soạn và đã trực tiếp ký kết với nhiều công trình từ các nhân cho đến công ty, mình xin được chia sẻ để cho các thầu thợ biết đâu có khi cần dùng đến, đây là mẫu hợp đồng chuẩn chi tiết nhất nếu có ghì không hiểu vui lòng liên hệ chúng tôi để được trợ giúp nhé.